Giấy tờ đặt cọc mua đất gồm những gì

30

Giấy tờ đặt cọc mua đất gồm những gì? Cũng là một trong những thắc mắc của rất nhiều người. Hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu rõ điều này nhé.

Giấy tờ đặt cọc mua đất gồm những gì

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc này để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

  • Làm giấy tờ đất cần những gì?
  • Có nên mua đất giấy tờ tay hay không?
  • Giấy tờ bán đất viết tay gồm những gì?
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất
  • Giấy tờ mua bán đất nông nghiệp

  • Điều 1: Đối tượng hợp đồng

    1. Đối tượng của Hợp đồng này là số tiền: 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng chẵn) tiền Việt Nam hiện hành mà bên A đặt cọc cho bên B để được nhận chuyển nhượng toàn bộ thửa đất số 12, tờ bản đồ số 12 và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ số nhà … đường Yên Ninh, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BN 596672, Số vào sổ cấp GCN: CH 00536/942/QĐ-UBND do UBND thành phố Yên Bái cấp ngày 27/02/2013 mang tên ông: Đỗ Hồng K.

    Thông tin cụ thể như sau:

    1. Quyền sử dụng đất:

    – Diện tích đất chuyển nhượng: 100 m2 (Bằng chữ: Một trăm mét vuông)

    – Thửa đất:      12         – Tờ bản đồ:       12

    – Địa chỉ thửa đất:  Số …. đường Yên Ninh, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

    – Mục đích sử dụng:  Đất ở đô thị: 100 m2

    – Thời hạn sử dụng: Lâu dài

    – Nguồn gốc sử dụng: Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất; Nhận quyền sử dụng đất do chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    * Tài sản gắn liền với đất:  Nhà ở.

    – Loại nhà: Cấp IV;                                        – Diện tích sàn: 100 m2

    – Kết cấu nhà: Tường gạch, mái pluximang   – Số tầng: 01 tầng

    – Diện tích xây dựng: 100 m2                        – Năm hoàn thành xây dựng: 2013

    2.  Bằng Hợp đồng này, Bên A đồng ý đặt cọc và Bên B đồng ý nhận tiền đặt cọc số tiền trên để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và theo hiện trạng nhà thực tế nêu trên với các thỏa thuận dưới đây:

    2.1. Giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng toàn bộ nhà đất (theo hiện trạng sử dụng thực tế kèm theo toàn bộ trang thiết bị và nội thất hiện có trong nhà) nêu trên được hai bên thỏa thuận là: 2.080.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ không trăm tám mươi triệu đồng chẵn) tiền Việt Nam hiện hành.

    Giá thỏa thuận này cố định trong mọi trường hợp, không tăng, không giảm khi giá thị trường biến động (nếu có).

    2.2. Phương thức đặt cọc và thanh toán: Thanh toán tiền mặt

    – Ngày 02/01/2018, bên A đã thanh toán cho bên B số tiền là 500.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng).

    – Số tiền còn lại khi nào hai bên lập và ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Tổ chức hành nghề công chứng, Bên A sẽ giao tiếp.

    2.3.  Tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:

    Bên A có trách nhiệm liên hệ với cơ quan công chứng và tiến hành các thủ tục để hai bên có thể ký kết đồng chuyển nhượng chính thức tại cơ quan công chứng trước ngày 30/4/2019, thời gian và địa điểm cụ thể Bên B sẽ thông báo cho Bên B biết trước 07 ngày. Tại thời điểm ký hợp đồng này Bên B đã cung cấp cho Bên A đầy đủ bản sao các giấy tờ thuộc về trách nhiệm của Bên B để Bên A làm thủ tục với cơ quan công chứng, khi ký hợp đồng Bên B sẽ xuất trình bản chính.

    * Thời hạn đặt cọc: 60 ngày kể từ ngày các bên lập và ký Hợp đồng này.

    2.4. Nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí:

    – Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do bên A chịu;

    – Lệ phí trước bạ, phí thẩm định do bên A chịu.

    – Thuế thu nhập cá nhân do bên B chịu và tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất (nếu bên B còn nợ).

    3. Xử lý tiền đặt cọc

    – Trường hợp bên A không nhận chuyển quyền sử dụng đất thì bên A mất số tiền đặt cọc cho bên B.

    – Trường hợp bên B không chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên cho bên A thì bên B phải hoàn trả số tiền đặt cọc lại cho bên A là: 500.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng) đồng thời bên B phải bồi thường cho bên A số tiền bằng số tiền đặt cọc.

    Điều 4. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp Việt Nam.

    ĐIỀU 5. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    1. Bên A cam đoan:

    – Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc.

    – Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    – Đã xem xét kỹ về thửa đất chuyển nhượng và các giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

    2. Bên B cam đoan:

    – Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nói trên chưa tham gia bất cứ một giao dịch nào: Không tặng cho, hứa bán, cho thuê, cho mượn, cầm cố, đặt cọc, thế chấp, góp vốn hoặc uỷ quyền cho người thứ ba.

    – Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp, được phép chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

    – Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    – Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không bị quy hoạch hoặc thuộc trường hợp bị giải phóng mặt bằng.

    – Có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cho Bên A hoàn tất các thủ tục có liên quan đến việc đăng ký sang tên quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sau khi ký chuyển nhượng.

    – Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc.

    – Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    Điều 6. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này.

    3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày được Tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận.

    Bên A

    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    Bên B

    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

     

    Một số lưu ý quan trọng nhất khi lập và ghi hợp đồng đặt cọc

    Về thông tin của bên đặt cọc và nhận đặt cọc:

    – Ghi đầy đủ, chính xác thông tin về Họ, tên, năm sinh; số chứng minh (hoặc căn cước) và hộ khẩu thường trú.

    – Về đối tượng hợp đồng: Ghi số tiền đặt cọc (đơn vị tính là tiền Việt Nam), ngoài ra, theo quy định của luật Dân sự thì tài sản đặt cọc có thể là kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (vàng…).

    – Thông tin về thửa đất:

    Ghi lập hợp đồng đặt cọc bên mua yêu cầu bên bán đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để kiểm tra và ghi đầy đủ thông tin về thửa đất được chuyển nhượng, gồm:

    + Diện tích, số thửa, số tờ bản đồ để ghi vào hợp đồng;

    + Loại đất: Căn cứ vào Sổ đỏ để ghi loại đất: Đất ở đô thi, đất ở nông thôn, đất phi nông nghiệp không phải đất ở…

    Ngoài ra, lưu ý về thời hạn sử dụng và nguồn gốc thửa đất.

    Trường hợp có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kiểm tra xem bên bán có đăng ký và có giấy chứng nhận không? Nếu không có thì phải kiểm tra hiện trạng thực tế nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

    – Về giá chuyển nhượng và phương thức đặt cọc do các bên thỏa thuận.

    – Về tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

    Do các bên thỏa thuận, tuy nhiên, thực tế thường là bên mua (bên đặt cọc thực hiện).

    Về nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí:

    – Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định do bên bán (bên nhận đặt cọc nộp, vì là người có thu nhập), có thể thỏa thuận.

    –  Thuế, tiền sử dụng đất nếu có (vì bên nhận đặt cọc chưa nộp thì thường sẽ do B nộp) (có thể thỏa thuận người nộp).

    – Phí, lệ phí khác thường do bên mua nộp.

    Về xử lý tiền đặt cọc

    Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, tiền đặt cọc được xử lý trong các trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Hợp đồng được giao kết thực hiện

    Tiền đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;

    Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

    Trường hợp 3: nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.


    Bạn đang đọc bài viết Giấy tờ đặt cọc mua đất gồm những gì tại chuyên mục Tin bất động sản, trên website Saigonsouth.com.vn.

  • Giấy tờ nhà đất gồm những gì
  • Đất không giấy tờ sẽ được cấp phép xây dựng
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất
  • Làm giấy tờ đất cần những gì?
  • Có nên mua đất giấy tờ tay hay không?
  • Giấy tờ mua bán đất nông nghiệp
  • Thủ tục làm giấy tờ đất gồm những gì?
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
  • Tại sao nên mua chung cư?
  • Kinh nghiệm mua nhà đất giấy tờ tay huyện bình chánh